Trang chủ » Chia sẻ kinh nghiệm » Thủ tục » Xây dựng chung cư mini – Quy định pháp luật khi xây dựng

Xây dựng chung cư mini – Quy định pháp luật khi xây dựng

Nhu cầu xây dựng chung cư mini ở TP.HCM rất lớn nhưng chủ đầu tư ngần ngại vì khó xin phép xây dựng, thời gian thu hồi vốn rất lâu. Tuy nhiên, thị trường thuê căn hộ chung cư mini TPHCM vẫn đang rất nhộn nhịp. Nếu như có hướng đi đầu tư hợp lý và hiểu rõ quy định pháp luật thì chủ đầu tư có thể tiếp cận sớm thị trường này. Hãy cùng Nhà của mình tìm hiểu thị trường chung cư mini cho thuê TP.HCM.

tiêu chuẩn xây xưng chung cư mini tại tphcm

thị trường chung cư mini cho thuê tphcm đang rất hot

Sau đây chúng tôi xin giới thiệu những quy định pháp luật khi xây dựng chung cư mini cũng như các luật nhà chung cư

  1. Thứ nhất, để xây dựng chung cư mini thì trước tiên phải xác định đất không có tranh chấp, sau đó bạn phải
    • Nộp hồ sơ xin phép xây dựng tại quận, huyện;
    • Xin thông tin quy hoạch, xin chỉ giới tại Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội;
    • Lập hồ sơ thiết kế; thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế;
    • Tập hợp các giấy tờ quy định trong hồ sơ nộp cho các cơ quan chức năng để xin phép xây dựng.
  2. Thứ hai, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 27/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở có đề cập đến chung cư mini. Tại khoản 3 Điều 43 Nghị định này quy định: “Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở tại đô thị từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng có từ hai căn hộ trở lên và mỗi căn hộ được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín (có phòng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng) thì diện tích sàn xây dựng mỗi căn hộ tối thiểu là 30 m2 và phải đáp ứng các quy định về nhà chung cư theo quy định tại Điều 70 của Luật Nhà ở”.

Tiêu chuẩn quy định về nhà chung cư được quy định tại Điều 70 Luật nhà ở năm 2005 như sau: “Nhà chung cư là nhà có hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống giám sát công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân và phần sở hữu chung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư.”

Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với các căn hộ chung cư mini, khoản 5 Điều 43 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định: “Đối với nhà ở có đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này mà hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với từng căn hộ trong nhà ở đó; hộ gia đình, cá nhân chỉ được bán, cho thuê các căn hộ này sau khi đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với các căn hộ đó. Khi bán căn hộ thì hộ gia đình, cá nhân phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho người mua theo hình thức đất sử dụng chung”.

Xem thêm: Làm thế nào để tính chi phí xây nhà khung thép?

Theo các quy định vừa viện dẫn, nếu các căn hộ của bạn có diện tích trên 30m2 và nếu điều kiện nhà chung cư mini thỏa mãn các quy định về nhà chung cư nêu trên, khi các chủ hộ có yêu cầu thì có thể xin Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất cho căn hộ đó.

Luật nhà ở 2005 và Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 11/9/2010 quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho căn hộ chung cư mini bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
  • Bản sao hợp đồng mua căn hộ;
  • Bản sao Giấy phép xây dựng nhà ở đó ( đối với trường hợp xây dựng nhà ở phải có Giấy phép xây dựng) kèm theo các bản vẽ: bản vẽ mặt bằng của từng tầng và bản vẽ mặt bằng của từng căn hộ do chủ nhà tự đo vẽ hoặc thuê tổ chức có chức năng về đo vẽ thực hiện đo vẽ;
  • Sơ đồ nhà ở, đất ở.

Hồ sơ được nộp tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (quận). Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Speak Your Mind

*

Call Now Button