Trang chủ » Chia sẻ kinh nghiệm » Quản lý » Mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà: phương pháp ước tính nguyên liệu

Mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà: phương pháp ước tính nguyên liệu

Để xây dựng ngôi nhà của mình được như ý, bạn nên có thời gian tính toán xây dựng cũng như bản thiết kế hoàn chỉnh. Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà là một trong những việc mà các gia chủ cần chuẩn bị chu đáo. Hãy cùng Nhà Của Mình hướng dẫn bạn các phương pháp ước tính nguyên liệu chính xác nhất hiện nay.

 

Các bạn có thể xem nhanh bài viết tại đây:

 

1. Mẫu bảng kê nguyên vật liệu

Để giám sát thi công xây dựng công trình hiệu quả, trước tiên bạn cần có một bảng dự trù vật liệu xây nhà giúp chuẩn bị tài chính một cách chính xác nhất. Từ đó có thể kiểm soát các chi phí hiệu quả cũng như đảm bảo chất lượng nhà của mình. Bạn có thể lựa chọn những vật liệu phù hợp giá thành tránh gây lãng phí.

 

Mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà gồm hai phần rõ rệt là vật liệu phần thpp và vật tư hoàn thiện. Từng phần được liệt kê rõ ràng chi tiết từng loại vật liệu một cách cụ thể nhất. Từ đó qua từng giai đoạn nhằm đảm bảo chủ động vật tư kịp thời giúp tiến độ thi công xây nhà được đảm bảo.

mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà

Mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà phần thô

Vật liệu thi công phần thô được xem là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng ngôi nhà của mình. Theo kinh nghiệm thi công nhà thì trong quá trình lựa chọn, tính toán phải thật kỹ càng đảm bảo sự an toàn. Tránh tình trạng cắt giảm nguyên vật liệu cũng như các loại vật tư không đảm bảo chất lượng.

Xem thêm: Thủ Tục Xin Phép Xây Dựng Nhà Cho Thuê

mẫu bảng kê vật liệu xây

Mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà phần vật liệu đầu tư

Vật liệu hoàn thiện bao gồm sơn nước, các đèn trang trí, cửa cổng hay gạch lát, ốp sàn. Tùy vào kinh phí mà gia đình chọn những loại vật liệu phù hợp nhất. Các mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà như trên khá chi tiết và rõ ràng. Tuy nhiên tùy thời gian và diện tích ngôi nhà của mình mà tính toán cho hợp lí nhất.

 

2. Phương pháp ước tính nguyên vật liệu cần cho dự án

2.1. Công thức tính diện tích ngôi nhà

Để có công thức tính vật liệu trong mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà chính xác nhất, trước tiên bạn cần tra định mức vật liệu xây dựng cho nhà của mình. Sau đó nhân với diện tích thực tế của ngôi nhà để tìm ra khối lượng tổng cộng của vật liệu cần dùng.

 

Tính diện tích ngôi nhà theo công thức sau:

Diện tích sàn xây dựng = diện tích sàn sử dụng + diện tích khác như móng, mái, sân và tầng hầm.

Ví dụ: Ngôi nhà của mình gồm 3 tầng với 1 tầng tum. Móng cọc bê tông cốt thép với diện tích 100m2/sàn. Tầng tum có diện tích 30m2 có thêm giàn hoa tầng mái là 40m2. Sân thượng ở phía sau nhà có diện tích 30m2 và cao 1m. Ta có: 

Diện tích sàn sử dụng = 3*100 + 30 = 330 m2

Diện tích móng = 30% * 100 = 30m2

Diện tích giàn hoa và sân thượng = 75%*40 + 50%*30 = 45m2

Như vậy tổng diện tích = 405m2

 

Dưới đây là cách định mức cát đá, xi măng cho 1m3 vữa và bê tông.

mẫu bảng kê dự trù nguyên liệu xây nhà

Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà phần định mức cát đá, xi măng

Bảng tính sắt thép theo khối lượng sàn bê tông trong mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà

bảng kê nguyên vật liệu

Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà phần tính sắt thép cho ngôi nhà

Tuy nhiên, các thông số trên chỉ được tính dựa theo kinh nghiệm xây dựng và chỉ mang tính chất giúp bạn tham khảo. Hơn nữa, nếu bạn muốn tối đa hóa phần lợi nhuận bằng việc xây căn hộ hoặc văn phòng cho thuê thì bản kê có thể khác đi.

 

2.2. Xem xét chi phí làm móng nhà

Móng nhà được coi là bộ phận quan trọng nhất vì nó chịu toàn bộ trọng tải của ngôi nhà. Chính vì thế việc tính toán chi phí trong mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà cũng sẽ phức tạp hơn.

Mặt khác, nếu bạn xây phòng trọ cho thuê thì chi phí làm móng có thể sẽ khác. Còn nếu như bạn nhắm đến việc mang lại lợi nhuận tối đa bằng cách xây dựng căn hộ cho thuê, văn phòng cho thuê thì chi phí làm móng cũng sẽ thay đổi. Chính vì vậy, việc tính toán chi phí làm móng cũng sẽ tùy thuộc vào dự định của bạn.

  • Móng đơn: Bao gồm trong đơn giá xây dựng.
  • Móng cọc (ép tải) : [250.000đ/m * Số lượng cọc *Chiều dài cọc ] + [Nhân công ép cọc: 20.000.000đ] + [Hệ số đài móng: 0,2 x Diện tích tầng 1 (+sân) x Đơn giá phần thô].
  •  Móng cọc (khoan nhồi): [450.000đ/m x Số lượng cọc x Chiều dài cọc] + [Hệ số đài móng: 0,2 x Diện tích tầng 1 (+sân) x Đơn giá phần thô].

 

bảng mẫu kê nguyên vật liệu xây nhà

Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà phần móng

Đơn giá móng cọc và nhân công trong mẫu kê nguyên vật liệu xây nhà chỉ mang tính chất tham khảo. Bạn có thể lựa chọn những đơn vị thi công với những đơn giá khác nhau.

 

2.3. Tính định mức xây gạch trong bảng kê nguyên vật liệu xây nhà

Tường nhà thường được chia thành hai loại là tường 10 và tường 20. Đối với miền Bắc thì tường 10 sẽ có độ dày là 110mm và tường 20 là 220mm. Loại gạch phổ biến có kích thước là 6,5 * 10,5 * 22cm. Trong miền Nam thì tường 10 lại có độ dạy là 100mm và tường 20 là 200mm. Chủ yếu dùng loại gạch có kích thước 4 * * * 19 cm và 8 * 8 *19 cm.

 

Với phần gạch dùng để xây tường nhà, trong mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà tính theo công thức:

 Phần gạch xây tường =  (dài + rộng) x 2 sau đó nhân thêm với chiều cao bức tường bạn muốn xây rồi trừ phần diện tích cửa sổ, cửa ra vào

Bài viết trên này đã đưa ra cho bạn một số mẫu bảng kê nguyên vật liệu xây nhà chi tiết nhất. Tuy nhiên, tùy vào ngôi nhà của mình mà bạn có thể thao khảo để tính toán tốt nhất. Chúc bạn có một ngôi nhà như mơ ước của mình.

 

Mời các bạn xem thêm video dưới đây:

Speak Your Mind

*

Call Now Button